| Diễn Đàn Tin Học | Tutorial Room |
Giới thiệu
MySQL là một hệ CSDL được
dùng khá phổ biến trên thế giới. Đặt điểm nổi bật của MySQL là tốc độ nhanh, dễ
sử dụng, chạy trên nhiều hệ điều hành và...miễn phí :-)
Bài viết này sẽ hướng dẫn cách cài đặt và cấu hình MySQL trên Windows. Để tận dụng hết sức mạnh của MySQL trên Windows, bạn nên cài MySQL trên Windows 2000 Pro, Server/Advanced Server, Windows XP Pro hoặc Windows 2k3 Server.
Download MySQL
Vào thời điểm hiện tại của bài viết, version mới nhất của MySQL là 4.1.8 (http://dev.mysql.com/downloads/index.html).
Bạn có thể download phiên bản 4.1 của MySQL ở đây:
http://dev.mysql.com/downloads/mysql/4.1.html (chỉ cần download bản
Windows Essentials x86 là đủ, dung lượng khoảng 13.5 Mb).
Cài đặt & Cấu hình
Cài đặt MySQL cũng giống như cài đặt các chương trình khác trên Windows, bạn
chạy file mysql-4.1.8-essential-win.msi để bắt đầu cài đặt (nếu bạn dùng
Win 98/ME, bạn cần cài
Microsoft Install trước). Bạn có thể chọn kiểu cài đặt là Typical,
MySQL sẽ được cài đặt vào thư mục C:\Program Files\MySQL\MySQL Server 4.1
trên máy của bạn.
Cuối quá trình cài đặt, MySQL sẽ hỏi bạn có muốn tạo account để login vào website MySQL.com hay không. Account này dùng để login vào website MySQL.com và sử dụng các dịch vụ ở đó, không liên quan gì đến CSDL trên máy của bạn. Bạn có thể chọn mục Skip Sign-Up và nhấn Next để tiếp tục.
Bước cuối cùng, MySQL sẽ hỏi bạn có muốn thiết lập cấu hình của MySQL hay
không, bạn hãy đánh dấu chọn mục Configure the MySQL Server now và nhấn
Next để tiếp tục (xem hình).

Ở cửa sổ giới thiệu phần cấu hình cho MySQL Server, nhấn Next để bắt đầu. Ở
cửa sổ tiếp theo, nếu máy của bạn chưa cài phiên bản MySQL nào trước đó, bạn có
thể chọn mục Standard Configuration và nhấn Next để tiếp tục. Làm
theo các bước hướng dẫn của MySQL để thiết lập cấu hình cho MySQL Server. Tuy
nhiên, trong bài viết này, chúng ta sẽ thiết lập cấu hình cho MySQL theo mục
Detailed Configuration (xem hình).

Ở cửa sổ tiếp theo, bạn sẽ có 3 lựa chọn thiết lập cấu hình cho MySQL Server:

Trong bài viết này, chúng ta sẽ lựa chọn kiểu cài đặt Developer Machine.
Ở cửa sổ tiếp theo, MySQL sẽ cho ta lựa chọn để tối ưu hoá cách sử dụng CSDL:

Vì chúng ta đã chọn kiểu server là Developer Machine ở bước trước, nên bước này Multifunctional Database là lựa chọn thích hợp nhất.
Ở bước tiếp theo, MySQL sẽ hỏi nơi dùng lưu trữ dữ liệu của kiểu table
InnoDB, bạn hãy chọn ổ đĩa và thư mục để chứa data và nhấn Next để tiếp
tục (xem hình).

Bước tiếp theo MySQL sẽ hỏi xem ước lượng có bao nhiêu kết nối đồng thời đến
server. Tuỳ vào mật độ sử dụng CSDL bạn hãy chọn số lượng kết nối tối đa cho
thích hợp. Nếu máy ở nhà dùng để phát triển các ứng dụng thì khoảng 10-15 kết
nối là vừa, nếu là dedicated server chỉ host vài site thì mỗi site khoảng 10-20
kết nối, nếu là shared hosting server thì số lượng kết nối nên để 100-500:

Ở bước tiếp theo bạn hãy chọn mục Enable TCP/IP Networking và để port
number là 3306:

Bước tiếp theo MySQL sẽ hỏi bạn chọn charset mặc định cho CSDL. Nếu CSDL của
bạn chủ yếu là tiếng Anh, bạn hãy chọn Standard Character Set. Nếu CSDL
của bạn sử dụng Unicode với tiếng Việt hoặc các ngôn ngữ khác nhau thì bạn hãy
chọn Best Support For Multilingualism. Trong bài viết này chúng ta sẽ
chọn Best Support For Multilingualism.

Nếu bạn cài MySQL trên Windows 2k, XP Pro hoặc 2k3 Server, MySQL có thể (và
nên như vậy) chạy dưới dạng 1 service:

Bước tiếp theo, bạn hãy tạo 1 account cho user root (account có quyền cao
nhất) của CSDL. Bạn hãy nhớ cho thật kỹ mật mã của account root vì một khi bị
quên mật mã sẽ khó mà lấy lại được.
Vì lý do bảo mật, bạn chỉ nên cấp quyền truy cập cho account root từ localhost
và đừng tạo account anonymous trên hệ thống:

Bước cuối cùng, bạn hãy nhấn vào nút Execute để bắt đầu quá trình thiết lập cấu hình cho MySQL server. Sau khi quá trình thiết lập kết thúc, nhấn nút Finish để hoàn tất.
Kiểm tra kết quả cài đặt
Sau khi quá trình cài đặt, bạn có thể vào thư mục C:\Program
Files\MySQL\MySQL Server 4.1\bin và chạy file mysql.exe (tốt nhất là
chạy ở command line) với tham số:
mysql -u root -p
MySQL sẽ nhắc bạn nhập mật mã cho account root. Nếu nhập đúng mật mã, bạn sẽ nhận được màn hình chào đón như sau:
Welcome to the MySQL monitor. Commands end with ; or \g.
Your MySQL connection id is 8 to server version: 4.1.8-nt
Type 'help;' or '\h' for help. Type '\c' to clear the buffer.
mysql>
Nếu bạn nhận được thông báo lỗi thay cho màn hình chào đón trên thì bạn hãy kiểm tra lại quá trình cài đặt, hoặc kiểm tra lại username và mật mã bạn đã nhập vào đúng chưa.
Nếu bạn quên mật mã
của account root
Nếu bạn chẳng may quên mất mật mã của account root, bạn có thể chạy file
C:\Program Files\MySQL\MySQL Server 4.1\bin\MySQLInstanceConfig.exe để thực
hiện lại quá trình cấu hình MySQL server. Cũng vì lý do này, sau khi cài đặt và
cấu hình xong xuôi, bạn nên xoá hoặc dấu file này cho kỹ đề phòng người khác
chạy file này đặt lại mật mã của account root.
Đến đây bạn đã cài đặt thành công MySQL trên Windows rồi đó. Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết sau về cách sử dụng và quản trị MySQL.
Bài viết này được thực hiện đêm 24/12/2004.
MERRY XMAS AND HAPPY NEW YEAR!!!