| «« trang
trước «
»
trang tiếp theo »»
Toán tử BETWEEN...AND lấy ra một miền dữ liệu nằm giữa hai giá
trị. Hai giá trị này có thể là số, chuỗi văn bản hoặc ngày tháng.
SELECT tên_cột
FROM tên_bảng
WHERE tên_cột
BETWEEN giá_trị_1 AND
giá_trị_2
Bảng dữ liệu dùng trong ví dụ
| LastName |
FirstName |
Address |
City |
| Hansen |
Ola |
Timoteivn 10 |
Sandnes |
| Nordmann |
Anna |
Neset 18 |
Sandnes |
| Pettersen |
Kari |
Storgt 20 |
Stavanger |
| Svendson |
Tove |
Borgvn 23 |
Sandnes |
Ví dụ 1
Tìm tất cả những người có họ (sắp xếp theo ABC) nằm giữa Hansen
(tính luôn Hansen) và Pettersen (không tính Pettersen):
SELECT * FROM
Persons WHERE LastName
BETWEEN 'Hansen'
AND 'Pettersen'
Kết quả trả về:
| LastName |
FirstName |
Address |
City |
| Hansen |
Ola |
Timoteivn 10 |
Sandnes |
| Nordmann |
Anna |
Neset 18 |
Sandnes |
Lưu ý quan trọng: Toán tử BETWEEN...END sẽ trả
về những kết quả khác nhau trên các hệ CSDL khác nhau. Với một số hệ CSDL,
toán tử BETWEEN...END sẽ trả về các dòng mà có giá trị thực sự
"nằm giữa" hai khoảng giá trị (tức là bỏ qua không tính đến các giá trị
trùng với giá trị của hai đầu mút). Một số hệ CSDL thì sẽ tính luôn các giá
trị trùng với hai đầu mút. Trong khi đó một số hệ CSDL khác lại chỉ tính các
giá trị trùng với đầu mút thứ nhất mà không tính đầu mút thứ hai (như ở ví
dụ phía trên). Do vậy, bạn phải kiểm tra lại hệ CSDL mà bạn đang dùng khi sử
dụng toán tử BETWEEN...AND.
Ví dụ 2
Để tìm những người có họ (sắp xếp theo ABC) nằm ngoài khoảng hai giá trị
ở ví dụ 1, ta dùng thêm toán tử NOT:
SELECT * FROM
Persons WHERE LastName
NOT BETWEEN 'Hansen'
AND 'Pettersen'
Kết quả trả về:
| LastName |
FirstName |
Address |
City |
| Pettersen |
Kari |
Storgt 20 |
Stavanger |
| Svendson |
Tove |
Borgvn 23 |
Sandnes |
«« trang
trước «
»
trang tiếp theo »» |